Khi tiến hành thành lập công ty, hoặc tham gia góp vốn, chuyển nhượng vốn trong doanh nghiệp thì các bạn cần tìm hiểu những quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp? Quy định về vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp như thế nào? Góp vốn bằng tài sản gì? Thời hạn góp vốn trong bao lâu? Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu? ..v..v...Và có rất nhiều câu hỏi xung quanh vấn đề góp vốn tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp hiện hành.
Sau đây Danh sẽ chia sẻ những
kiến thức cần thiết quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp để bạn nắm rõ
dưới bài viết dưới đây.
Vốn điều lệ công ty là gì?
Vốn điều lệ công ty là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, hoặc mức vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh bình thường.
Có thể góp vốn bằng tài sản gì?
Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp mới nhất 2014 thì:
1. Tài sản góp vốn có thể là
Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá
trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể
định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Quyền sở hữu trí tuệ được
sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả,
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí
tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là
chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản
đó để góp vốn.
Thời hạn góp vốn trong bao lâu?
·
Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: Theo quy định tại khoản 2
Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như
đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
·
Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp
2014: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn
90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường
hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn
khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán
đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
·
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo khoản 2 Điều
48 Luật doanh nghiệp 2014: Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ
và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản
khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn
lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ
lệ phần vốn góp như đã cam kết
·
Đối với doanh nghiệp tư nhân: Theo khoản 1 Điều 184 Luật doanh
nghiệp 2014: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự
đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu
tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài
sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Tức là chủ doanh nghiệp
tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư
nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập.
Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?
Câu trả lời là còn tuỳ vào doanh nghiệp đó sẽ đăng ký ngành nghề kinh doanh gì?
·
Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không
yêu cầu mức vốn pháp định, thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để
thành lập công ty. Các bạn nên tham khảo danh sách ngành nghề đăng ký kinh
doanh tại bài: "Danh sách ngành nghề đăng ký kinh doanh". Trong thực
tế có nhiều đơn vị doanh nghiệp đã đăng ký vốn điều lệ công ty là 1 triệu đồng,
điều này hoàn toàn pháp luật không cấm, tuy nhiên khi đăng ký mức vốn điều lệ
quá thấp như vậy thì khi đi giao dịch và làm việc với đối tác, các cơ quan ngân
hàng, thuế thì họ thường không tin tưởng doanh nghiệp này và rất hạn chế giao
dịch và cũng là một trở ngại lớn khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp. Cho nên
cần đăng ký mức tương đối và phù hợp với thực tế để thuận tiện hơn cho việc
kinh doanh.
·
Còn nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức
vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập công ty chính là
bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. Tham khảo ngay tại bài:
"Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định".
Khi tiến hành góp vốn công ty
có nên làm hợp đồng góp vốn giữa các thành viên hay không?
Nên có hợp đồng góp vốn với
các cá nhân/tổ chức khi thành lập công ty Các thành viên/ cổ đông góp vốn là
những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể doanh
nghiệp. Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý
tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty và
ngược lại. Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ
chức để cùng thành lập công ty.
Khi góp vốn ai có thể làm người đại diện theo pháp luật?
·
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại
diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch
của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
·
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một
hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số
lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp.
Địa chỉ 124/47 Phan Huy Ích, Phường 15, Q. Tân Bình. TPHCM
SĐT 0968555759
Chức vụ Kế toán trưởng
Twitter https://twitter.com/dovandanh579


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét